Những tiêu chí để lựa chọn sữa rửa mặt hiệu quả, an toàn

Chúng ta thường nghĩ rằng, chức năng chính của sữa rửa mặt chỉ đơn thuần là làm sạch nên dùng loại sữa rửa mặt nào cũng được. Tuy nhiên điều đó chưa hẳn đúng. Khi chúng ta lựa chọn 1 loại sữa rửa mặt nào đó, ngoài việc quan tâm rằng chúng có làm sạch được lớp bụi bẩn, dầu , nhờn trên da hay không, chúng ta cũng cần quan tâm đến cả bảng thành phần, cả việc sữa rửa mặt đó có phù hợp với da của mình hay không.

Lựa chọn được sữa rửa mặt phù hợp và thực sự hiệu quả là bước khởi đầu quan trọng cho một làn da khỏe đẹp. Một làn da được làm sạch cẩn thận sẽ giúp lỗ chân lông được thông thoáng, làn da sẽ dễ dàng thẩm thấu được những dưỡng chất của các sản phẩm tiếp theo bạn sử dụng lên da. 

Vậy để có thể lựa chọn được 1 sản phẩm sữa rửa mặt phù hợp với làn da, đảm nhiệm tốt vai trò chính là làm sạch mà vẫn duy trì độ ẩm cho làn da chúng ta cần biết những tiêu chí sau:

I. Độ pH <7

Lỗi mà đa số các bạn khi chọn mua sữa rửa mặt là thường để ý đến nhãn hiệu hoặc có sạch da hay không, chứ không xem độ pH của nó. Làn da con người sau khi được làm sạch sẽ tốn 3h đến 16h để tự cân bằng lại môi trường ổn định. Thời gian tự cân bằng càng ngắn sẽ càng tốt cho da. Vì vậy khi dùng một loại sữa rửa mặt có độ pH cao tức là bạn đang kéo dài thời gian (có khi lên đến 16h) để giúp da ổn định trở lại.

Lặp đi lặp lại việc này lâu dài sẽ làm da bạn làm việc nhiều hơn, và dần dần da sẽ yếu hẳn đi. Thêm vào đó khi làn da mất độ cân bằng, nó sẽ tự bảo vệ bằng cách tiết ra dầu nhiều hơn. Do đó các bạn sẽ gặp trường hợp dùng rất nhiều sản phẩm kiềm dầu mà da ngày lại càng đổ dầu, lỗ chân lông to hơn, dễ bị nổi mụn.

Độ pH càng thấp thì càng chứa nhiều Acid, pH càng cao càng chứa nhiều Alkaline.

– Độ pH = 7 được gọi là trung tính (Acidic = Alkaline)

 – pH < 7 là acidic

 – pH > 7 là Alkaline

Ở một người có làn da đẹp, khoẻ mạnh, độ pH trung bình là 5,5. Độ pH này tạo ra một môi trường lý tưởng để hính thành lớp chắn bảo vệ da, tạo nên độ cân bằng cho da.

Lớp màng bảo vệ da này rất quan trọng, chúng giúp giữ nước, cân bằng độ ẩm, giúp chống lại và ngăn ngừa các vi khuẩn có hại xâm nhập vào da. Khi chị em dùng sản phẩm có độ  pH >10.0 hoặc pH < 3.5, lớp axit này yếu đi, da sẽ trở nên nhạy cảm, vi khuẩn cũng sẽ dễ dàng tấn công. Các vấn đề nảy sinh thường là da bị thương tổn như: mụn (thương tổn hàng đầu), da dễ dị ứng, da khô do da mất cân bằng, da khô do mất nước, da tiết ra quá nhiều dầu …

Theo lí thuyết thì các sản phẩm chăm sóc da lý tưởng nhất nên có độ pH là 5.0 – 6.5. Tuy nhiên với từng loại sản phẩm thì có sự linh động nhất định về độ pH tiêu chuẩn . Riêng đối với sữa rửa mặt thì pH có thể dao động từ 5.0 đến 7.0

Sữa rửa mặt được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm làm sạch chuyên sâu – không dùng thường xuyên: độ pH từ 8-9

+ Nhóm làm sạch thông thường – dùng hàng ngày: độ pH từ 6.5-7.0

II. Những thành phần gây hại trong da có thể xuất hiện trong sữa rửa mặt

Nếu chỉ xem pH thôi mà nhắm mắt “tậu” ngay cho mình một loại sữa rửa mặt và cho đó là phù hợp thì bạn đã hoàn toàn sai lầm. Tiêu chí lựa chọn sữa rửa mặt đầy đủ là hãy nhớ ghé mắt sang bảng thành phần. Nó nói lên nhiều ý nghĩa hơn bạn tưởng.

Có thể do rối rắm bởi các ký hiệu thiên về hóa học nên không ít bạn bỏ qua khâu đọc và phân tích thành phần sữa rửa mặt. Dĩ nhiên sẽ gặp nhiều khó khăn ở bước đầu nhưng nếu trang bị trước cho mình những kiến thức căn bản và thực tập đều đặn dần dần sẽ hình thành thói quen tốt giúp các chị em sáng suốt hơn trong việc lựa chọn sữa rửa mặt.

1. Mineral oil/Petrolatum

Nếu chỉ nghe tên nhiều bạn sẽ lầm tưởng là chất tự nhiên 100‰ nhưng về bản chất thì mineral oil là chất được chiết xuất từ dầu thô (dùng để chạy máy hay xăng xe) đây là chất thường xuyên có trong phần của rất nhiều sản phẩm sữa rửa mặt có giá thấp. Để tiết kiệm chi phí sản xuất, thay vì sử dụng những chất dưỡng ẩm an toàn, nhà sản xuất sữa rửa mặt ưu tiên  dùng thành phần”dầu khoáng” này. Petrolatum – dầu mỏ cũng là một dạng của mineral oil.

Mineral oil có thể gây kích ứng cho da, mà điển hình nhất là hiện tượng bít lỗ chân lông và gây mụn. Nguy hiểm hơn, mineral oil được chiết xuất từ dầu thô – chất được khuyến cáo là gây ung thư và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

2. Sodium Lauryl Sulfate (SLS)

SLS là chất tạo bọt rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm nhờ giá thành rẻ. Có thể dễ dàng bắt gặp SLS trong rất nhiều loại sữa rửa mặt, xà phòng, dầu gội và kem đánh răng…

Chất này sẽ gây bào mòn da, mỏng tóc, gây kích ứng với da nhạy cảm. Ngoài ra còn gây đục thuỷ tinh thể và những vấn đề khác về mắt nếu sử dụng với trẻ em dưới 6 tuổi.

3. Talc/talcum powder

Talc là thành phần chính trong rất nhiều loại phấn rôm trẻ em và dễ gây nhầm lẫn bởi suy nghĩ “phấn rôm dùng được cho bé thì chắc chắn là an toàn”. Talc còn là chất có mặt trong rất rất nhiều sản phẩm makeup dạng bột (powder, phấn má, phấn mắt…).

Đã có khá nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, talc là nguyên nhân gây ung thư phổi, ung thư buồng trứng và ung thư da. FDA (Food and Drug Administration) US đã đưa ra quy định talc vẫn có thể được dùng trong mỹ phẩm nếu được xử lý để loại bỏ asbetos (tác nhân gây ung thư) và cho vào sản phẩm với hàm lượng cho phép. Vấn đề là khi xuất hiện Talc trong thành phần sữa rửa mặt không có gì để đảm bảo rằng liều lượng này là an toàn thế nên tốt nhất, chúng ta nên chọn những sản phẩm “talc – free” ngay từ đầu để tránh điều đáng tiếc xảy ra

4. Parabens

Parabens là chất bảo quản, ngăn ngừa không cho sản phẩm biến chất và theo thống kê, nhưng thực tế Parabens được sử dụng trong hơn 90‰ sản phẩm mỹ phẩm.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được mối liên hệ giữa parabens với bệnh ung thư vú và suy giảm khả năng sinh đẻ. Ngoài ra, methylparaben là chất có thể gây nên hiện tượng lão hoá sớm ở da, mà thú vị là nhiều mỹ phẩm chống lão hoá lại hay có chất này.

Hiện nay một số hãng mỹ phẩm đã sử dụng một chất bảo quản thay thế cho paraben khá an toàn cho da đó là phenoxyethanol.

5. Propylene glycol

Đây là chất dùng để duy trì độ ẩm trong mỹ phẩm, và thường gặp ở các loại liquid foundation, xịt khoáng, kem dưỡng ẩm, phấn má dạng kem, phấn mắt dạng kem… và cũng đáng buồn khi được biết rằng, propylene glycol cũng là chất được dùng để làm mát trong phanh xe và tủ lạnh nhà bạn.

Chất này có thể gây tổn thương gan và thận. Ngoài ra, nếu dùng Propylene glycol trong thời gian dài sẽ gây kích ứng, làm da trở nên khô và bị lão hoá nhanh hơn.

6. Sunfactant

Sunfactant còn được gọi là Chất hoạt động bề mặt là các phân tử dài, hai đầu. Một đầu là ưa nước, có nghĩa là nó bị hút nước, và đầu kia là chất ưa mỡ, hoặc bị hút vào dầu. Như bạn đã biết, nước và dầu không hòa trộn với nhau.

Các chất này có công dụng là làm giảm sức căng bề mặt trên da và loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, vi sinh vật và loại bỏ tế bào sừng nhưng surfactant luôn lưu lại trên da và dễ làm da bị khô, nhanh mất nước, và phá mất lớp màng lipids da. Surfactants cũng làm hư hỏng các proteins và các thành phần NMF của da, khiến cho da sẽ không thể giữ nước một cách hiệu quả. Điều này dẫn đến da khô, mất nước, da ngày càng nhạy cảm/dễ kích ứng/dễ tổn thương hơn

Để làm sạch surfactant bắt buộc phải dùng toner chứa cồn mới sạch được. Nhưng dùng toner có cồn sẽ làm da bị yếu đi.
Ngoài ra, chất này có thể vẫn còn lưu lại trong “vữa” của màng lipids trong lớp sừng, thay đổi cấu trúc vốn có của nó. Tất cả những tác động thay đổi này dẫn đến lớp sừng bị tổn thương và có xu hướng để cho nước thoát khỏi da nhanh hơn và kích con đường mới cho vi khuẩn có hại đi vào.

7. Fragnance

Hương liệu thường được thêm vào các sản phẩm làm đẹp, dầu gội, sữa tắm… để tạo cảm giác “thoải mái” cho người dùng.

Hương liệu dùng trong mỹ phẩm có 2 loại: 1 loại fragnance chiết xuất từ thiên nhiên “natural fragnance” hoặc từ tinh dầu (essential oil), loại thứ 2 là fragnance tổng hợp từ các chất hoá học thường chỉ được ghi chung chung là “fragnance” trong bảng thành phần

 Rất nhiều bạn nhầm tưởng fragnance là vô hại và là một thành phần “hiển nhiên” trong mỹ phẩm làm đẹp. Fragnance tổng hợp có thể gây kích ứng da, nổi mẩn đỏ, da trở nên khô, sần sùi và lão hoá nhanh hơn, ngoài ra, nếu sử dụng sản phẩm chứa hương liệu liên tục trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

III. Relicos Green Tea Foam Cleanser là một sản phẩm an toàn, lành tính mà bạn nên trải nghiệm

Sữa rửa mặt trà xanh- Relicos Green Tea Foam Cleanser là một lựa chọn có khả năng đáp ứng được tất cả những tiêu chí kể trên.

-Điều đầu tiên cần nhắc đến đó là độ PH của em ấy nằm trong khoảng lý tưởng 5,5-6,5. Không gây khô da, mất nước sau khi sử dụng.

-Không chứa bất kỳ thành phần gây hại nào.

-Bảng thành phần an toàn dịu nhẹ với:

  •  88% Chiết xuất trà xanh: giúp kháng khuẩn, chống oxy hoá
  •  Chiết xuất cúc la mã: trẻ hoá làn da, kháng viêm, kháng khuẩn
  •  Glycerin: Thành phần giữ ẩm, dưỡng da mướt mịn, se lỗ chân lông
  •  Chiết xuất jojoba: có cấu tạo lớp dầu tương thích với lớp dầu tự nhiên trên da, làm sạch dầu thừa và bụi bẩn trên da tốt nhờ khả năng tương thích cao, kết cấu mỏng nhẹ, không gây bí dính
  •  Vitamin b3; Vitamin E: thành phần làm dịu da, dưỡng da trắng sáng; trẻ hoá làn da
  •  Acid Lauric chiết xuất từ dừa: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy, acid lauric có khả năng ngăn chặn vi khuẩn khiến mụn lây lan trên da, từ đó chống nấm và giảm viêm do mụn hiệu quả. Hơn nữa, acid lauric còn giúp giảm quá trình lão hóa của tế bào da, cân bằng độ pH và duy trì độ ẩm tối đa cho da
  •  Acid Lactic: Acid lactic giúp cải thiện yếu tố độ ẩm tự nhiên của da hoặc khả năng giữ nước của da. Về cơ bản, acid lactic giúp giữ ẩm cho da và giảm cảm giác khô da. Khi sử dụng acid lactic thường xuyên cũng có thể cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Nó kích thích tái tạo collagen và có thể làm săn chắc làn da
Relicos Green Tea sữa rửa mặt kháng khuẩn làm sáng da. Sản phẩm làm sạch, tươi mát duy trì độ ẩm tự nhiên cho làn da, thích hợp sử dụng cho làn da nhờn, da thường, da hỗn hợp và/hoặc da dầu.
– Nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và trang điểm
– Làm sạch da mà không gây mất độ ẩm
– Bảo vệ chức năng của lớp biểu bì
– Không gây dính nhờn trên bề mặt da

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Thibft kế web bởi Hoangweb.com